Liên hệ mua hàng: (024) 37764643

Tìm hiểu số khung xe (VIN)

VIN.JPG

Số khung xe Mercedes 560SEL

VIN (Vehicle Identification Number)

Số khung xe hay còn gọi là số VIN (viết tắt của Vehicle Identification Number) là số nhận dạng xe, nó chứa các thông tin cho việc nhận biết chính xác chiếc xe bạn có và động cơ lắp trên xe khi nó được sản xuất. Số VIN của xe có thể coi như ADN của người.

Lịch sử của số khung xe (VIN)

Vào giữa năm 1950, các nhà sản xuất xe ô tô ở Mỹ bắt đầu đóng số nhận dạng trên xe và phụ tùng của họ. Mục đích là để đưa ra một mô tả chính xác về xe vì số lượng xe sản xuất ra bắt đầu tiến tới con số quá lớn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những số VIN đầu tiên đã có nhiều thay đổi, phụ thuộc vào nhà sản xuất ô tô.

Đầu năm 1980, cơ quan quản lý an toàn giao thông quốc lộ (National Highway Traffic Safety Administration) bắt đầu yêu cầu tất cả các xe lưu hành phải có số VIN chứa 17 ký tự. Điều này đã hình thành hệ thống VIN cho các nhà sản xuất ô tô như ngày nay và như thế đã tạo ra số “ADN” duy nhất cho mỗi một chiếc xe khi chế tạo.

Số khung xe (VIN) đã được ban hành theo tiêu chuẩn ISO 3779 vào tháng 2 năm 1997 và sửa đổi lần cuối vào năm 1983.

Giải nghĩa số khung xe (VIN)

Số khung xe (VIN) đã được tiêu chuẩn hoá, bao gồm tất cả là 17 ký tự. Các ký tự này có thể là các chữ in hoa từ A đến Z và các số từ 0 đến 9. Các chữ I, O và Q không bao giờ được dùng nhằm tránh sai sót khi đọc. Không có chứa ký hiệu và khoảng trống trong số khung (VIN)

Vị trí của mỗi một chữ hoặc số trong số khung (VIN) liên quan đến thông tin quan trọng về nơi và thời gian chiêc xe được sản xuất, loại động cơ lắp trên xe, model hoặc series của xe, các thiết bị lắp trên xe và số loạt sản phẩm. Mỗi một ký tự có các mục đích cụ thể như sau:

Chữ số thứ nhất: Chỉ ra nước sản xuất, ví dụ:

Chữ số thứ 1 – Mã nước sản xuất
1 hoặc 4 2 3 J K S W Z
USA Canada Mexico Japan Korea England Germany Italy

Chữ số thứ 2: Chỉ ra hãng sản xuất, ví dụ:

Chữ số thứ 2 – Mã hãng sản xuất
A B H A D N T V V
Audi BMW Honda Jaguar Mercedes Nissan Toyota Volvo VW

Chữ số thứ 3: Chỉ ra loại xe hoặc sự phân chia của nhà sản xuất
Chữ số thứ 4 đến 8: chỉ ra các đặc trưng của xe như loại thân xe (body), loại động cơ, model, series, ....
Chữ số thứ 9: Chữ số kiểm tra để kiểm tra sự chính xác của số VIN
Chữ số thứ 10: Chỉ ra năm sản xuất, ví dụ:

Chữ số thứ 10 – Mã năm sản xuất
1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979 1980
1 2 3 4 5 6 7 8 9 A
1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990
B C D E F G H J K L
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
M N P R S T V W X Y
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
1 2 3 4 5 6 7 8 9 A

Chữ số thứ 11: chỉ ra nhà máy sản xuất, lắp ráp
Chữ số thứ 12 đến 17: chỉ ra số thứ tự của loạt sản phẩm. Bốn chữ số cuối cùng luôn là các số.

Vị trí của số khung xe (VIN):

Bạn có thể tìm ra số khung đóng trên xe ở những vị trí sau:

- Trên khung cửa trước (thường ở bên lái, một số xe ở bên phải)
- Trên khung xe, sát chân kính chắn gió trước
- Trên động cơ (tấm dán, đầu động cơ)
- Trên khoang vòm bánh xe
- Trên vô lăng
- Trên thanh giá đỡ két nước
- Trên vách ngăn trong khoang động cơ
- Trên khung, gầm ghế trước bên phụ hoặc gầm ghế sau
- Trên giấy tờ xe

Giải nghĩa số khung xe (VIN) online:

Nếu bạn muốn có giải nghĩa cho số khung của xe bạn, có một vài nguồn trên internet có thể giúp bạn. Bởi có được số VIN của xe bạn, các nguồn này có thể cho bạn biết một số thông tin về xe của bạn, điều đó giúp bạn tìm ra chính xác phụ tùng mình cần để thay thế sửa chữa.
Bạn có thể tham khảo một số nguồn dưới đây:

AnalogX VIN View
Vehicle Identification Number

Tìm phụ tùng xe
Trợ giúp
Phụ tùng Meyle (Germany)
phu tung o to Meyle
Giảm xóc Bilstein
giam xoc Bilstein
Đăng nhập

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI Ô TÔ KACHI
Địa chỉ: số 4, ngõ 91/50 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà nội
Điện thoại: 02437764643/ 02437764644/ 02432484865
Giấy CNĐKKD số 0102256787 do sở KHĐT TP Hà nội cấp ngày 16/5/2007